Thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp và các vấn đề về thuế

THỦ TỤC TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

LIÊN HỆ LUẬT SƯ: 1900 6194

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Thông tư 156/2013/TT-BTC

Thông tư 151/2014/TT-BTC

1. Tạm ngừng kinh doanh

- Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định trên thì có thể thấy mục đích của việc tạm ngừng kinh doanh bao gồm 2 trường hợp đó là:

- Thứ nhất: Theo quyết định của Doanh nghiệp;

- Thứ hai: Theo yêu cầu của Cơ quan Đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành nghề có điều kiện nhưng không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

Cũng theo như quy định trên thì sau khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động thì sẽ không bắt buộc phải hoạt động trở lại, trường hợp này doanh nghiệp sẽ cần phải thực hiện việc giải thể hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp

2.  Thời gian tạm ngừng hoạt động 

Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh không được quá một năm, sau khi hết thời hạn trên, doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng thì phải thông báo tiếp cho phòng đăng ký kinh doanh, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

3. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hồ sơ bao gồm:

· Thông báo tạm ngừng kinh doanh

· Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc;

·  Biên bản họp, Quyết định Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần hoặc;

·  Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh hoặc;

·  Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc;

· Quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp tư nhân.

Thời gian giải quyết: 03 – 05 ngày làm việc

Lưu ý: Thời điểm nộp hồ sơ chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng. 

4. Các vấn đề về thuế và nghĩa vụ tài chính cần xử lý khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh 

- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất trước 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

-  Nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán tiếp các khoản nợ, hoàn thành thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (thực hiện trong thời gian tạm ngừng hoạt động)

5. Hồ sơ quyết toán thuế

Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014:

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN

- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)

Kết luận:

1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch hoặc năm tài chính (01/01 – 31/12) không phát sinh nghĩa vụ thuế thì è Không phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế

2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (Thời gian tạm ngừng kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.

Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài của cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm

Để được Luật sư tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ:  1900 6194

Email: luatsutoandan@gmail.com