Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở riêng lẻ, nhà ở chung cư?

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở RIÊNG LẺ, NHÀ Ở CHUNG CƯ?

LIÊN HỆ LUẬT SƯ: 0969449828

Hiện nay, theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 99/2016/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết Luật nhà ở 2014 thì để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì chủ sở hữu phải đáp ứng được một số điều kiện sau:

"Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở) và có giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mỗi căn hộ từ 30 m2 trở lên và nhà ở này đáp ứng các điều kiện về nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật Nhà ở thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế căn hộ trong nhà ở này cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở này thuộc sử dụng chung của các đối tượng đã mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế căn hộ".

"Điều 46 Luật nhà ở 2014. Tiêu chuẩn và chất lượng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

1. Nhà ở phải được xây dựng trên thửa đất ở có đủ điều kiện về diện tích để xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị phải thực hiện xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và tự chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở.

Trường hợp được phép xây dựng nhà ở có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín, có đủ tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này thì được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó".

Như vậy, đối với nhà ở riêng lẻ thì chủ sở hữu chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện về việc chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp như giấy phép xây dựng, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn có đủ điều kiện để xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc xin đính chính lại các thông tin ghi kèm trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, đính chính lại thông tin về nhà ở trên sổ đỏ đóng vai trò khá quan trọng bởi lẽ theo quy định của Luật nhà ở 2014 thì để đáp ứng đủ điều kiện tham gia vào các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, thế chấp vay vốn thì nhà ở phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu, nếu không có thì các hợp đồng nêu trên đều có thể bị tuyên bố vô hiệu. 

Để được Luật sư tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ: 0969449828

Email: Luatsutoandan@gmail.com